Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam

Khi một doanh nghiệp mới được thành lập, cơ quan chức năng sẽ cấp mã số doanh nghiệp, đồng thời đây cũng chính là mã số thuế của doanh nghiệp. Tùy vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh, các loại thuế phải nộp hàng năm sẽ có sự khác nhau. Vậy doanh nghiệp cần nộp những loại thuế nào? Trong bài viết này, Kobeca Shop sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết các loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định hiện hành, giúp bạn nắm rõ và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

Thuế môn bài

Lệ phí môn bài là một loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp hằng năm khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Khoản phí này được tính dựa trên số vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh thu (đối với hộ và cá nhân kinh doanh).

Theo Điều 1.3 của Văn bản hợp nhất số 33/VBHN-BTC, mức thu lệ phí môn bài hằng năm đối với các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ được chia thành các bậc khác nhau, tương ứng với quy mô vốn hoặc doanh thu của từng đơn vị.

BẬC LỆ PHÍ MÔN BÀI VỐN ĐĂNG KÝ MỨC LỆ PHÍ MÔN BÀI CẢ NĂM
Bậc 1 Trên 10 tỷ 3.000.000 đồng
Bậc 2 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ 2.000.000 đồng
Bậc 3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ 1.500.000 đồng
Bậc 4 Dưới 2 tỷ 1.000.000 đồng

Tất cả các doanh nghiệp đều phải nộp lệ phí môn bài theo quy định của pháp luật, trừ một số trường hợp được miễn lệ phí như sau:

  • Doanh nghiệp quy mô nhỏ mới thành lập được miễn lệ phí môn bài từ 2 đến 4 năm, tùy theo loại hình doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài và hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 2 đến 4 năm.
  • Doanh nghiệp xã hội được miễn lệ phí môn bài và thuế thu nhập doanh nghiệp trong khoảng 10 đến 15 năm.
  • Doanh nghiệp thuộc diện ưu đãi đầu tư có thể được miễn lệ phí môn bài và thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 5 đến 10 năm.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp được miễn lệ phí môn bài trong 2 đến 4 năm đầu hoạt động.

Thời hạn nộp lệ phí môn bài được quy định như sau:

  • Nộp chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 hàng năm.
  • Riêng các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, thời hạn nộp sẽ được điều chỉnh theo quy định cụ thể tùy vào thời gian kết thúc miễn lệ phí môn bài.
  • Đối với hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động và hoạt động trở lại, thời hạn nộp lệ phí môn bài sẽ phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu hoạt động lại.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế doanh nghiệp bắt buộc phải nộp cho Nhà nước, được tính dựa trên lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp. Nói cách khác, sau khi doanh nghiệp đã trừ đi toàn bộ chi phí hợp lý và cộng thêm các khoản thu nhập chịu thuế khác theo quy định của Luật Thuế TNDN, phần lợi nhuận còn lại sẽ là thu nhập tính thuế.

Thông thường, thuế suất TNDN phổ biến là 20% trên tổng thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, mức thuế này có thể thay đổi tùy theo ngành nghề kinh doanh. Ví dụ, doanh nghiệp khai thác dầu khí có thể chịu thuế suất từ 32% đến 50%, trong khi các doanh nghiệp khai thác tài nguyên quý hiếm phải nộp thuế trong khoảng 40% đến 50%.

Đối tượng nộp thuế TNDN bao gồm tất cả các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ có thu nhập chịu thuế, cũng như các tổ chức nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính, dù không hoạt động theo Luật Đầu tư hoặc Luật Doanh nghiệp.

Về hình thức nộp thuế, doanh nghiệp sẽ tạm nộp thuế TNDN theo quý và quyết toán vào cuối năm tài chính. Thông thường, hạn nộp tạm tính là trước ngày 30 của tháng đầu quý sau. Với các doanh nghiệp chọn kỳ kế toán từ tháng 4 năm trước đến tháng 3 năm sau, thời hạn nộp thuế cho cả năm là trước ngày 31/3 của năm tiếp theo.

Những quy định này giúp đảm bảo việc quản lý, kê khai và nộp thuế TNDN được thực hiện minh bạch, rõ ràng và đúng pháp luật, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính một cách hiệu quả hơn.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT) là loại thuế áp dụng trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ trong suốt quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Doanh nghiệp phải thực hiện việc khai và nộp thuế GTGT định kỳ theo quy định của pháp luật. Thông thường, khai theo tháng trừ khi đủ điều kiện để khai theo quý theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC.

Cụ thể, theo Điều 15 của Thông tư này, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng sẽ được áp dụng hình thức khai thuế theo quý. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, trong 12 tháng đầu tiên hoạt động, cũng sẽ thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Sau thời gian 12 tháng, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào doanh thu của năm trước để xác định có tiếp tục khai theo quý hay chuyển sang khai theo tháng.

Việc doanh nghiệp khai thuế theo tháng hay theo quý còn phụ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp đang áp dụng. Hiện nay, có 2 phương pháp kê khai thuế GTGT phổ biến gồm: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.

Trường hợp 1: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra  – Thuế GTGT đầu vào

Trường hợp 2: Tính thuế GTGT theo phương pháp kê khai trực tiếp

Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa x Thuế suất GTGT của hàng hóa đó

Trường hợp đối với công ty kinh doanh vàng, bạc, đá quý:

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x 10%

Trong đó: GTGT của vàng, bạc, đá quý = giá thanh toán được bán ra – giá thanh toán mua vào tương ứng

Thuế GTGT được áp dụng đối với tất cả hàng hóa và dịch vụ sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, ngoại trừ những trường hợp được miễn thuế theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Thời hạn nộp thuế, doanh nghiệp cần lưu ý rằng thời điểm nộp phụ thuộc vào hình thức kê khai. Cụ thể, nếu kê khai theo tháng, hạn cuối cùng là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Còn nếu kê khai theo quý, thời hạn nộp sẽ là ngày 30 hoặc 31 của tháng đầu quý kế tiếp.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế áp dụng đối với thu nhập của mỗi cá nhân. Các tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập và nộp số tiền này vào ngân sách nhà nước. Quy trình khấu trừ thuế được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, với quy định khác nhau tùy theo từng nhóm đối tượng.

Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân

Cụ thể như sau:

  • Đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam: tổ chức chi trả phải khấu trừ 20% thuế TNCN trước khi trả thu nhập.
  • Đối với cá nhân cư trú nhưng không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng dưới 3 tháng:
    • Nếu tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên, tổ chức phải khấu trừ 10% thuế tại nguồn trước khi chi trả.
    • Không được tính giảm trừ gia cảnh trong trường hợp này.
    • Có thể áp dụng cam kết 02/CK-TNCN (nếu đủ điều kiện) để tạm thời không bị khấu trừ thuế trong kỳ chi trả.
  • Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:
    • Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi tính giảm trừ gia cảnh.
    • Doanh nghiệp hoặc tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thuế thay cho người lao động nếu được ủy quyền.

Công thức tính thuế TNCN phải nộp như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó, biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định tại Điều 22 của Luật Thuế TNCN năm 2007 như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế Thuế suất Cách tính số thuế TNCN phải nộp
Cách tính 1 Cách tính 2
1 Đến 5 triệu 5% 0 triệu + 5% thu nhập tính thuế 5% thu nhập tính thuế
2 Trên 5 triệu – 10 triệu 10% 0.25 triệu + 10% thu nhập tính thuế trên 5 triệu 10% thu nhập tính thuế – 0.25 triệu
3 Trên 10 triệu – 18 triệu 15% 0.75 triệu + 15% thu nhập tính thuế trên 10 triệu 15% thu nhập tính thuế – 0.75 triệu
4 Trên 18 triệu – 32 triệu 20% 1.95 triệu + 29% thu nhập tính thuế trên 18 triệu 20% thu nhập tính thuế – 1.65 triệu
5 Trên 32 triệu – 52 triệu 25% 4.75 triệu + 25% thu nhập tính thuế trên 32 triệu 25% thu nhập tính thuế – 3.25 triệu
6 Trêm 52 triệu – 80 triệu 30% 9.75 triệu + 30% thu nhập tính thuế trên 52 triệu 30% thu nhập tính thuế – 5.85 triệu
7 Trên 80 triệu 35% 18.15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu 35% TNTT -9.85 triệu

Các khoản được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm giảm trừ gia cảnh và các khoản bảo hiểm bắt buộc như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp.

Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 và các quy định pháp luật hiện hành, cá nhân có thu nhập từ 11 triệu đồng/tháng trở lên sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập, đồng thời thực hiện khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước đúng quy định.

Bên cạnh đó, cá nhân cũng có nghĩa vụ khai thuế TNCN chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm phát sinh hoặc nhận được thu nhập.

Thuế xuất nhập khẩu

Thuế Xuất Nhập Khẩu ở Việt Nam là một loại thuế gián thu, áp dụng cho hàng hóa được xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua các cửa khẩu, biên giới quốc gia. Đây là một nghĩa vụ thuế quan trọng của doanh nghiệp, đóng vai trò trong việc quản lý và kiểm soát hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt là trao đổi hàng hóa giữa cư dân biên giới các quốc gia.

Số tiền thuế xuất nhập khẩu phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế phải nộp = Số lượng hàng hóa thực tế xuất hoặc nhập khẩu (theo tờ khai hải quan) × Trị giá từng mặt hàng × Thuế suất áp dụng.

Thời hạn nộp thuế, thông thường doanh nghiệp phải hoàn tất việc nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan (trừ các trường hợp đặc biệt). Việc nộp thuế đúng hạn không chỉ là tuân thủ pháp luật mà còn góp phần đảm bảo quy trình thương mại quốc tế được vận hành thông suốt và hiệu quả.

Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu, được áp dụng cho các tổ chức và doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản, dầu khí hoặc các nguồn tài nguyên khác. Đây là nghĩa vụ tài chính bắt buộc mà doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nước.

Thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên

Công thức tính thuế tài nguyên như sau:

Thuế tài nguyên = Sản lượng tài nguyên x Giá tính thuế x Thuế suất.

Thời hạn nộp thuế, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên trước ngày 20 của tháng kế tiếp sau khi phát sinh sản lượng khai thác. Riêng báo cáo quyết toán thuế tài nguyên hằng năm, thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một loại thuế gián thu, được áp dụng cho một số mặt hàng nằm trong danh mục chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Đây là khoản thuế mà doanh nghiệp nhập khẩu hoặc trực tiếp sản xuất các sản phẩm này phải nộp cho Nhà nước.

Công thức tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Thuế TTĐB = Giá tính thuế × Thuế suất

Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế TTĐB cho cơ quan thuế đúng thời hạn quy định, cụ thể là trước ngày 20 của tháng kế tiếp tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Nói cách khác, nếu doanh nghiệp phát sinh thuế TTĐB trong tháng này thì chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau, doanh nghiệp phải hoàn tất việc nộp hồ sơ khai thuế.

Thuế bảo vệ môi trường (BVMT)

Thuế Bảo vệ Môi trường (Thuế BVMT) là một loại thuế gián thu, áp dụng cho các hàng hóa và sản phẩm có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường. Theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2010, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế đều phải nộp thuế BVMT một lần cho Nhà nước.

Thuế bảo vệ môi trường
Thuế bảo vệ môi trường

Công thức tính thuế được xác định như sau:

Thuế BVMT = Số lượng hàng hóa tính thuế × Mức thuế tuyệt đối.

Thời hạn và nơi nộp thuế, có sự khác biệt giữa hàng hóa nội địa và hàng hóa nhập khẩu:

  • Hàng hóa nội địa: Doanh nghiệp thực hiện khai và nộp thuế trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý địa phương nơi đăng ký kinh doanh. Quá trình này bao gồm việc nộp tờ khai thuế và các tài liệu liên quan.
  • Hàng hóa nhập khẩu: Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan hải quan, đồng thời thực hiện các thủ tục hải quan và đăng ký số thuế cần thiết trước khi hàng hóa được thông quan.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là một loại thuế trực tiếp mà doanh nghiệp phải nộp khi sử dụng đất cho các mục đích phi nông nghiệp như sản xuất, kinh doanh, xây dựng hoặc đầu tư dự án. Mức thuế suất thông thường là 0,03% tính trên giá trị diện tích đất sử dụng.

Công thức tính thuế được xác định như sau:

Thuế SDĐPNN = Diện tích đất sử dụng × Giá tính thuế của 1m² × Thuế suất.

Thời hạn nộp thuế là ngày 31/12 hàng năm. Doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp toàn bộ số thuế một lần trước thời hạn hoặc chia thành hai đợt nộp trong năm, tùy theo khả năng tài chính. Quy định này giúp người nộp thuế chủ động hơn trong việc quản lý dòng tiền và đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế.

Trên đây là những thông tin Kobeca Shop chia sẻ về các loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định hiện hành. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế khi thành lập doanh nghiệp cũng như nắm được những kiến thức cần thiết để tuân thủ pháp luật thuế.

zalo-icon
facebook-icon
phone-icon